Hỏi đáp MBA và CFA

LTS: Bài viết này do 1 nữ Fulbrighter ngành MBA viết theo đề nghị của mình. Bạn này yêu cầu được ẩn danh. Nhưng bật mí với các bạn là bạn này rất dễ thương và có tinh thần chia sẻ với cộng đồng cao. Mặc dù rất bận rộn, nhưng khi tôi đề nghị, bạn đã dành thời gian cuối tuần để chia sẻ. Bài viết dưới dạng hỏi đáp, hy vọng nó giúp ích cho các bạn nào đang quan tâm tới học MBA và CFA

 

MBA có phải là chương trình chỉ dành cho những người đã từng theo học tại các trường đào tạo cử nhân kinh tế?

Không nhất thiết phải như vậy. Nếu ở bậc đại học, bạn đang hoặc đã theo học các chuyên ngành ngoại ngữ, xã hội, tâm lý, bạn hoàn toàn có thể nộp hồ sơ để ứng tuyển vào các chương trình MBA. Tuy nhiên điều kiện xét tuyển của các trường thường không giống nhau. Một số trường (như Stanford) có thể không yêu cầu bạn có academic bankground về kinh tế nhưng lại yêu cầu bạn phải có kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực bạn muốn theo học. Một số trường (như Willamette) họ có 2 chương trình MBA, một chương trình MBA – career change MBA dành cho những người muốn thay đổi nghề nghiệp (ví dụ từ các ngành nghề mang tính chất xã hội, lịch sử, khoa học …) sang làm kinh doanh ; một chương trình MBA dành cho những người đã có kinh nghiệm làm kinh doanh, quản lý từ trước. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm việc thì bạn có thể nộp hồ sơ vào các chương trình career change MBA để nâng cao khả năng được nhận theo học và xin được học bổng (nếu điểm thi tiếng anh va GMAT của bạn đủ cao)

 

Học MBA có những phân ngành gì?

Nhìn chung MBA là chương trình đào tạo về kỹ năng quản lý. Đi sâu hơn, MBA có rất nhiều phân ngành để bạn lựa chọn như tài chính, kế toán, nhân sự, marketing … Bạn có thể lựa chọn trước hoặc trong quá trình theo học tại trường bên Mỹ thông qua việc chọn lựa các môn học phù hợp. Nếu bạn chưa biết mình phù hợp với phân ngành nào, bạn có thể học các lớp cơ bản trước, rồi dần dần lựa chọn các lớp nâng cao sau.

 

Nên học Master of Finance hay MBA finance?

Các chương trình Master of Finance thường kéo dài từ 1 đến 1.5 năm trong khi đó các chương trình MBA thường dài hơn (từ 1.5 năm đến 2 năm).

Các chương trình MBA thường chú trọng các kỹ năng mềm (soft skills) nhiều hơn như kỹ năng thương lượng đàm phán, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm … Điều này rất cần thiết nếu các bạn muốn phát triển sự nghiệp trong ngành đầu tư, tư vấn vì các ngành này đòi hỏi các kỹ năng mềm khá nhiều. Trong khi đó các chương trình Master of Finance có xu hướng chú trọng về mảng kiến thức tài chính nhiều hơn.

Hiện nay khi tuyển dụng, các công ty thường yêu cầu MBA hoặc tương đương. Nói như vậy có nghĩa là một số công ty sẽ coi một người có bằng MBA là có lợi thế hơn so với các ứng viên khác. Tuy nhiên, bạn có thành công hay không còn phụ thuộc vào khả năng thể hiện của bạn với người phỏng vấn.

 

Học phí, cơ hội học bổng

Học phí của các trường phụ thuộc vào xếp hạng của trường đó. Nếu trường nằm trong top 10 như Harvard, Standford, Chicago, v.v.. thì học phí thông thường là hơn 60.000 USD/năm. Các trường xếp hạng thấp hơn thì học phí khoảng từ 40.000-50.000USD/năm. Tuy nhiên, các bạn cũng cần phân biệt giữa xếp hạng của trường với xếp hạng của chương trình MBA.

 

Còn cơ hội học bổng thì phụ thuộc vào tiêu chí của từng trường. Có trường ưu tiên kinh nghiệm làm việc, có trường ưu tiên điểm GMAT và TOEFL cao, có trường lại phụ thuộc vào khả năng tài chính của ứng viên. Bạn nên vào website của từng trường để có những thông tin chính xác nhất. Thông thường muốn nộp hồ sơ cho chương trình MBA bên Mỹ và có học bổng thì TOEFL trên 100 và GMAT trên 700. Nếu kinh nghiệm làm việc ít (dưới 3 năm) thì TOEFL trên 105 và GMAT trên 720. Ngoài ra, việc bạn có một kế hoạch rõ ràng cũng là một lợi thế

 

Bạn có thể làm gì sau khi tốt nghiệp một khóa học thạc sỹ về tài chính?

Lĩnh vực tài chính nhìn chung khá rộng, ngành nghề đa dạng. Ở đây tôi chỉ xin đề cập đến một số công việc hiện tại đang tập trung một số lượng lớn những người từng tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ở nước ngoài (bao gồm cả MBA và master of finance)

 

Chuyên viên phân tích đầu tư (làm việc tại phòng đầu tư của các Quỹ đầu tư hay phòng phân tích của các Công ty chứng khoán)

Công việc này đòi hỏi các bạn phải có kỹ năng phân tích, đánh giá, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng giao tiếp tốt. Công việc hàng ngày của các bạn sẽ bao gồm những việc cụ thể như sau:

  • Cập nhật các thông tin mới trên thị trường
  • Xây dựng mô hình định giá cho các công ty
  • Gặp gỡ đại diện các doanh nghiệp để cập nhật kết quả kinh doanh hàng Quý, hàng năm hoặc theo yêu cầu
  • Tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới
  • Gặp gỡ, giao lưu với các chuyên gia trong ngành, chuyên viên phân tích đầu tư tại các tổ chức khác để thu thập thêm các thông tin hỗ trợ cho công việc phân tích
  • Duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt với đại diện của các doanh nghiệp
  • Viết khuyến nghị đầu tư căn cứ vào các thông tin có được

Thông thường mỗi chuyên viên phân tích đầu tư thường phụ trách từ 2 đến 3 ngành cụ thể.

 

Nhân viên tại Phòng tài chính kế toán của các Công ty đa quốc gia

Thông thường khi vào làm tại các doanh nghiệp không cung cấp các sản phẩm tài chính (ví dụ các doanh nghiệp sản xuất), bạn sẽ thấy có các vị trí như financial analyst, business analyst, tax officer … thậm chí là finance director. Những công việc này nghe có vẻ là về tài chính nhưng thực ra lại thiên về kế toán nhiều hơn. Do vậy khi chọn các môn học trên trường bạn nên chọn kết hợp các môn cả về tài chính và kế toán.

Công việc hàng ngày của bạn có thể bao gồm những việc sau:

  • Tạo lập và phân tích các báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và hàng năm
  • Báo cáo về các khoản doanh thu, chi phí dự tính sẽ phát sinh trong tương lai
  • Kiến nghị các giải pháp để sử dụng ngân sách một cách hiệu quả thông qua các phân tích đánh giá dựa vào nhu cầu thực tế
  • Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để đạt được các mục tiêu chung về tài chính

Investment banker (Tạm dịch là Chuyên viên tư vấn)

Để hiểu một investment banker làm gì, trước hết chúng ta cần phải hiểu thế nào là một ngân hàng đầu tư (investment bank). Investment bank không phải là ngân hàng cũng không phải là một nhà đầu tư. Ngân hàng đầu tư là một định chế đóng vai trò như một trung gian tài chính để thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quan tới tài chính như bảo lãnh: làm trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng khoán và nhà đầu tư, tư vấn giúp dàn xếp các thương vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp khác và môi giới cho khách hàng là các tổ chức (định nghĩa của Investopedia). Cần nhấn mạnh rằng, đối tượng khách hàng chính của ngân hàng đầu tư là các tổ chức, công ty và chính phủ chứ không phải là khách hàng cá nhân.

Investment banker la người làm việc cho các investment bank hay phòng investment banking (IB) của các tổ chức tài chính. Các công ty chứng khoán như Chứng khoán Bản Việt (VCSC), Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC), Chứng khoán Sài Gòn (SSI), Chứng khoán Thiên Việt (TVS)… đều có bộ phận Investment banking (IB). Vậy một investment banker sẽ làm những gì?

  • Tìm kiếm các doanh nghiệp có ý định mua/bán và tìm kiếm các đối tác tiềm năng
  • Thu thập thông tin
  • Sắp xếp các cuộc họp giữa các bên, xác định những vấn đề, rủi ro có thể gặp phải trong quá trình đàm phán, thương lượng
  • Đề xuất phương hướng giải quyết cho các bên
  • Thẩm định doanh nghiệp về mặt pháp lý, tài chính, tổ chức hoạt động … (có thể sử dụng nhân viên của công ty để làm hoặc thuê bên thứ 3)

Mức độ tham gia của investment banker đến đâu phụ thuộc vào hợp đồng thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, investment banker chỉ la người đưa ra những khuyến nghị cho bên ủy quyền chứ không phải la người đóng vai trò quyết định.

 

Đây là một công việc khá thú vị vì (1) Bạn sẽ tiếp xúc và làm việc với lãnh đạo cấp cao của các công ty nên bạn sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi chiến lược kinh doanh của họ + mở rộng các mối quan hệ; (2) Bạn được thử thách ở nhiều vai trò cùng một lúc như điều phối viên, chuyên viên phân tích, tư vấn chiến lược…;

 

Tuy nhiên, đây cũng là một công việc với rất nhiều thử thách do:

  1. Bạn khó có thể kiểm soát khối lượng công việc trong từng thời kỳ (hàng tuần, hàng tháng, hàng quý). Có những giai đoạn bạn sẽ phải làm việc với nhiều khách hàng cùng một lúc (những lúc này bạn sẽ phải làm việc 70-80 giờ/tuần) nhưng cũng có những lúc bạn không có nhiều việc để làm (đây không phải là một dấu hiệu tốt vì thu nhập của bạn phụ thuộc vào số lượng giao dịch thành công)
  2. Thu nhập của bạn phụ thuộc vào số lượng dự án thành công và quy mô của dự án đó. Nếu bạn tham gia vào 10 dự án và có một dự án thành công thì coi như bạn đã khá là may mắn rồi.
  3. Một số công ty có thể cho phép bạn làm việc tại nhà nhưng điều đó cũng có nghĩa là khách hàng, sếp và đồng nghiệp của bạn có thể gọi hoặc email cho bạn bất cứ lúc nào và giao cho bạn một nhiệm vụ nào đó. Thông thường bạn phải hoàn thành nó nhanh nhất có thể.

Hiện nay có rất nhiều người học CFA. Vậy CFA là gì?

CFA là tên gọi của một Hiệp hội, đồng thời là tên một chương trình học do Hiệp hội CFA cấp chứng chỉ. Hiệp hội CFA được thành lập năm 1947 với tên gọi ban đầu là FAF (Financial Analysts Federation). Sau nhiều lần đổi tên, đến năm 2004, Hiệp hội chính thức dùng tên gọi CFA.

Để được công nhận là thành viên của CFA là một vinh dự rất lớn và đòi hỏi rất nhiều yếu tố. Trước hết, học viên phải đăng ký là học viên của CFA và thi đậu 3 cấp độ của chương trình CFA (trong trường hợp học viên chọn học CFA), được khảo sát và theo dõi về đạo đức nghề nghiệp và phải có ít nhất 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, đầu tư.

 

Ai có thể đăng ký học và thi CFA? Bạn có thể đăng ký thi CFA bất kỳ thời điểm nào các bạn muốn (lịch thi sẽ được thông báo cụ thể). Cấp độ 1 được tổ chức thi 1 năm 2 lần, cấp độ 2 và 3 mỗi năm một lần.

Bạn không cần thiết phải có kinh nghiệm để có thể đăng ký thi CFA vì chương trình được soạn thảo khá chi tiết, và có hệ thống để những người chưa từng có kiến thức về kinh tế cũng có thể học được.

 

Bạn sẽ phải thi đậu cấp độ 1, sau đó mới có thể đăng ký cấp độ 2 và tương tự như vậy đối với cấp độ 3.

CFA la chương trình tự học, tuy nhiên cũng có một số trung tâm hỗ trợ các bạn trong việc luyện thi và bạn hoàn toàn phải chi trả các chi phí phát sinh này.

 

Có nên học CFA không? Thời điểm nào nên đăng ký thi CFA?

Nếu bạn muốn theo ngành đầu tư và không tự tin về kiến thức tài chính của mình, đây là chương trình bạn rất nên học vì bạn có thể áp dụng ngay những kiến thức từ sách vở vào thực tiễn.

 

Ở Việt Nam, phần lớn mọi người bắt đầu theo học sau khi đã tìm được việc tại một tổ chức tài chính nào đó do chi phí để đăng ký CFA khá mắc (bạn phải trả hơn 1000USD từ cấp độ đầu tiên) và để khuyến khích nhân viên theo học, các công ty thường trả khoản chi phí này.

 

Như đã nói ở trên, CFA dành cho những người làm trong lĩnh vực đầu tư tài chính nên nếu bạn làm công tác nghiệp vụ tại các ngân hàng hay phóng tài chính kế toán của các công ty phi tài chính thì bạn không nhất thiết phải học.

 

Comments

comments