Nên thi TOEFL iBT hay IELTS ???

Thế là kể từ tháng 4/2014 này, những bạn nào muốn xin Visa đi Anh thì không thể  sử dụng điểm thi TOEFL và TOEIC của ETS (Mỹ) cung cấp nữa. Trước đây, chúng ta luôn mặc định là đi Anh là thi IELTS, đi Mỹ thì thi TOEFL, thì mấy năm gần đây đã có hơn 3000 trường ở Mỹ chấp nhận điểm IELTS, nước Anh cũng chấp nhận TOEFL. Chính vì thế, sự kiện Chính phủ Anh lại từ chối nhận chấp nhận điểm TOEFL và TOEIC là điều hết sức bất ngờ với các bạn du học sinh và có vẻ đi ngược lại xu thế hội nhập và hợp tác giữa 2 đồng minh lâu năm.

 

Tại sao Anh lại không chấp nhận TOEFL và TOEIC? Lý do là Đài BBC đã phát hiện ra một scandal chấn động khi 2 trung tâm tổ thức thi TOEFL và TOEIC ở Anh được ETS ủy quyền dính đến các cáo buộc gian lận trong kỳ thi TOEIC. Bằng máy quay giấu kín, BBC phát hiện ra các trung tâm này đọc kết quả cho thí sinh điền vào tờ answer sheet.

 

Việc băn khoăn lựa chọn bài thi tiếng Anh nào luôn là một câu hỏi mà nhiều bạn trẻ có dự định du học gặp phải. Nhân đây, tôi xin giới thiệu với bạn bài viết so sánh giữa 2 kỳ thi này. Bài viết được trích từ cuốn sách “Du học không khó” mà tôi mới phát hành.

 

So sánh TOEFL iBT và IELTS

 

 

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết các nội dung thi và hình thức câu hỏi trong hai bài thi TOEFL và IELTS để các bạn tham khảo và thấy là cấu trúc bài thi có sự khác biệt như thế nào và lựa chọn bài thi nào phù hợp nhất với khả năng của bạn.

 

 

Dựa trên những so sánh trên đây và trải nghiệm của cá nhân,quan điểm của tôi cho rằng IELTS là bài thi hay hơn và dễ thi hơn TOEFL iBT và IELTS đánh giá chính xác hơn năng lực tiếng Anh của thí sinh so với TOEFL iBT. Dưới đây là các lý do tôi đưa ra kết luận trên:

 

  • Thiết kế: IELTS cũng được thiết kế phù hợp với môi trường học thuật khi thí sinh phải làm bài thi trên giấy và phần Nói thì thí sinh được trao đổi, thảo luận với người bản ngữ, chả khác gì đang thi một bài thi ở trường bên nước ngoài. Trong khi đó, TOEFL iBT lại vi tính hóa toàn bộ, việc đánh giá bị phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc. Giả sử trục trặc kỹ thuật hay đường truyền mà chất lượng ghi âm không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới điểm phần Nói của bạn.

 

  • Tương tác: IELTS tạo ra một môi trường tương tác khi trong phần thi Nói, thí sinh được nói chuyện với giám khảo người bản xứ, các phần thảo luận tự nhiên không bị rập khuôn, cứng nhắc, trong khi đó TOEFL iBT rất thiếu tính tương tác, không giống như môi trường học thuật ngoài đời thực. Phần thi Nói của TOEFL iBT thì phải ngồi “nói chuyện” với cái máy tính, hoàn toàn đánh mất hết đi tính tương tác.

 

  • Ôn luyện: Điều kiện ôn thi IELTS rất đơn giản, bạn chỉ cần sách và bút. Trong khi đó để ôn thi TOEFL iBT thì đòi hỏi cầu kỳ hơn, bạn cần phải có máy vi tính và phần mềm giả lập nếu muốn làm quen với dạng bài thi.

 

  • Tâm lý: Việc TOEFL iBT thi trên máy vi tính, vô hình chung tạo ra một sức ép tâm lý khá lớn với thí sinh bởi lẽ nhiều thí sinh có khả năng tiếng Anh tốt nhưng có thể do không quen sử dụng máy vi tính một cách thành thạo thì có thể mất rất nhiều thời gian loay hoay làm quen và áp lực tâm lý sẽ lớn hơn khi thi IELTS theo phong cách truyền thống.

 

  • Địa điểm: IELTS được tổ chức ở 4 địa điểm là Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ,  nhiều nơi hơn so với 3 địa điểm tổ chức thi TOEFL iBT là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Điều này cũng rất quan trọng, bởi không phải ai đăng ký thi cũng sinh sống ở những thành phố trên, nên có nhiều địa điểm sẽ thuận lợi hơn trong việc thi.

 

  • Máy móc: Thi IELTS hoàn toàn trên giấy, bạn không bị lệ thuộc vào máy tính, trong khi đó với TOEFL iBT bạn bị lệ thuộc rất nhiều vào máy tính. Ví dụ: nếu bạn nào không quen đánh máy nhanh thì có khả năng không hoàn thành phần Viết do thời gian có hạn.

 

  • Thời gian: Thời gian của bài thi IELTS là khoảng 2h45 phút ngắn hơn so với bài thi TOEFL iBT khoảng 4h30 phút.  Thời gian kéo dài lại thi trên máy vi tính nên sức ép tâm lý với thí sinh thi TOEFL iBT cao hơn và bị mệt mỏi hơn chứ không thoải mái như thi IELTS.  

 

  • Cấp tốc: Nếu bạn cần phải có ôn thi cấp tốc để lấy điểm tiếng Anh nộp xin học bổng thì IELTS là lựa chọn tốt hơn vì thời gian để thích nghi với bài thi nhanh hơn so với TOEFL iBT.  

 

  • Chấp nhận: Nếu như trước đây các trường ở Mỹ chưa chấp nhận IELTS thì bây giờ họ đã chấp nhận nên có điểm IELTS bạn thoải mái xin du học ở Châu Âu và Châu Mỹ rất thuận tiện và đơn giản. 

 

Bài viết được trích từ nội dung cuốn sách “Du học không khó”. Ngoài so sánh 2 bài thi, cuốn sách còn chia sẻ các bí quyết để thi 2 bài thi này đạt điểm cao. 

 

Học 3000 từ Tiếng Anh bằng Thơ

LTS: Có rất nhiều bạn đọc của cuốn sách “Du học không khó” hỏi tôi cách học từ mới tiếng Anh thế nào cho hiệu quả và nhớ lâu. Trong sách, tôi đã chia sẻ một số cách để học từ vựng hiệu quả. Hôm nay xin chia sẻ với các bạn 1 bài thơ chứa đựng 3000 từ mới Tiếng Anh đây là một bài thơ rất hay, tuy dài nhưng lại rất dễ để các bạn học từ vựng. Hãy lẩm nhẫm bài thơ này để nâng cao từ vựng mỗi ngày các bạn nhé. 

 

Trần Ngọc Thịnh

 

 

—-

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt … sướng rồi … oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don”t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo

Rich là giàu có , còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó , còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì , cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn , sớm là soon

Hospital bệnh viẹn , school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai

Chess là cờ tướng , đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police , lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố , local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá , chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn , little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời , chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit , enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh , about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển , rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD…! Ối! Trời ơi

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên

BECAUSE là bỡi … cho nên , DUMP đần

VIETNAMESE , người nước Nam

NEED TO KNOW… biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi

PLEASE DON”T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua

TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

Kinh nghiệm cải thiện tiếng Anh khi đi du học

Đa số du học sinh khi vừa đặt chân sang Úc, vốn tiếng Anh ít ỏi gây thiếu tự tin khi giao tiếp với người Úc hoặc bạn bè từ quốc gia khác. Để vượt qua được thử thách này thì dĩ nhiên phải cố gắng xây dựng và nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân. Song song đó là phải tìm hiểu những lí do vì sao mình lại yếu kém khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

 

Mời các bạn tham gia đóng góp ý kiến chia sẻ những khuyết điểm mà các bạn cho là đang hạn chế khả năng tiếp thu tiếng Anh của các bạn. Để những người có kinh nghiệm hơn có thể giúp đỡ chia sẻ bí quyết để khắc phục.

 

Mình xin chia sẻ một số lí do từ kinh nghiệm bản thân và từ bạn bè:

1) Ngại nói tiếng Anh: vì sợ phát âm không chuẩn, nói ra sai thì mất mặt và quê lắm, tốt nhất im miệng cho qua và không nói nghe người khác nói rồi học theo sau là tốt nhất.

=> người ta nói practice makes perfect, nếu bạn không chịu nói thì sẽ không có cơ hội tập nói để biết sai chỗ nào và tại sao lại sai như vậy. Nghe người khác nói và học theo sẽ chỉ giúp ích nếu bạn sẽ nói theo thay vì luôn im lặng.

Khi bạn nói sai một số người sẽ giúp bạn sửa lỗi sai tại chỗ và sẽ giúp bạn nhận ra lỗi sai ngay lập tức. Nhưng đa số người Úc (hoặc người giỏi tiếng Anh hơn) ngại việc chỉnh sửa lỗi sai, họ e ngại sẽ làm đối phương mất mặt khi giao tiếp với họ nên sẽ cho qua những lỗi phát âm, ngữ pháp bạn mắc phải. Tốt nhất bạn nên chủ động nhờ họ chỉnh sai và vui vẻ cám ơn vì họ đã giúp để tốt cho bản thân và tránh gây ngại ngùng cho họ nếu họ có ý định giúp bạn chỉnh sửa.

 

2) Sao người Úc khó gần quá, họ nói gì mà mình chẳng hiểu gì hết, đến lượt mình nói thì họ cũng không hiểu huhu ngại nói chuyện với người bản xứ chết đi được  

=> Vì ngại như vậy nên nhiều bạn tránh tiếp xúc với người bản xứ. Tốt nhất là tập nghe và nói nhiều hơn, các bạn có rất nhiều nguồn thông tin để tận dụng nhưng đa số lại không biết tận dụng nó.

 

1/ Khi đi train, bus, … thay vì checking Facebook hoặc nghe nhạc Việt Nam, K-pop,… các bạn có thể lắng nghe những cuộc đối thoại giữa những người trên train, bus,… và học theo cách họ nói và biểu cảm. Khi đi chợ, siêu thị cũng có thể lắng nghe những người bản xứ trò chuyện với nhau.

Không nên nghĩ việc nghe người khác đối thoại là xấu, vì bạn không phải nghe lén, họ nói chuyện ở nơi công cộng thì mọi người đều có thể nghe không riêng gì bạn. Việc để ý cách nói chuyện và cách diễn đạt của người bản xứ hằng ngày sẽ giúp rất nhiều cho bản thân bạn không chỉ riêng về việc giao tiếp tiếng Anh mà còn về cách họ sống và cư xử ra sao. Như vậy sẽ giúp ích cho việc hoà nhập vào cộng đồng bạn đang ở.

 

2/ Khi ở nhà và có thời gian rảnh rỗi thay vì check Facebook, xem phim Hàn phim TQ phim VN thì các bạn có thể tập xem ti vi của Úc, nghe radio, hoặc tập xem phim tiếng Anh. ….

 

Một điều nữa là đừng mang tư tưởng mọi người Úc đều khó gần. Họ cũng là con người như mình, những gì mình suy nghĩ họ cũng suy nghĩ giống mình thôi.

 

Một người bạn người Úc (VN sinh ra tại Úc) mình chơi chung từng nói với mình là ở high school bạn ấy thấy du học sinh VN đa số tụ tập chơi chung nhóm và nói tiếng của họ nên thật khó gần với các bạn VN này. Hơn nữa, khi giao tiếp với người Việt đa số họ phát âm không chuẩn nên bạn ấy cũng không hiểu họ nói gì. Đôi khi hỏi lại thì họ lại ngại ngùng không dám nói nữa nên cứ nói là “nothing, never mind” để cho qua. Bạn thấy đấy, không phải người Úc là khó gần như bạn luôn nghĩ.

Vì vậy quan trọng nhất là phải luôn cố gắng nghe và nói thay vì luôn thụ động.

Các bạn cùng chia sẻ thêm nhé!

Tác giả: Hội du học sinh tại Úc

Thư xác nhận các khóa học được giảng dạy bằng tiếng Anh

Như các bạn biết, khi xin học bổng sang các nước nói tiếng Anh, đa phần họ đều yêu cầu thí sinh phải có chứng chỉ Anh ngữ hoặc là TOEFL hay là IELTS. Tuy nhiên, có một số trường lại cho miễn chứng chỉ này nếu ứng viên có bằng đại học hoặc cao học ở một nước nói tiếng Anh hoặc khóa học của ứng viên được giảng dạy bằng tiếng Anh. Do vậy, để chứng minh rằng khóa học Đại học/ Cao học của mình được giảng dạy bằng tiếng Anh thì bạn cần phải có giấy/ thư xác nhận các khóa học bạn theo học được giảng dạy bằng tiếng Anh. Dưới đây là mẫu thư để các bạn tham khảo nhé.

 

 

School’s letterhead

TO WHOM IT MAY CONCERN

This is to certify that Thinh Ngoc Tran has completed his Master of Public Affairs from University of Missouri during 2009-2011. He was awarded the degree by the University on May 13th, 2011.

The medium of instruction for the above mentioned program was in English for the entire 2 years duration both written and spoken.

I the undersigned confirm that the above facts are true and correct to the best of my knowledge and belief.

Director of Truman School of Public Affairs

Dr. Lael Kaiser
error: Content is protected !!